Select Page
instagram followers instagram likes

Đại học Công nghệ Sydney, Úc

(University of Technology Sydney – UTS)

Đối tác đào tạo của Trường ĐH Bách khoa trong chương trình Liên kết Quốc tế các ngành:

Kỹ thuật Cơ Điện tử

Công nghệ Thông tin

UTS & những con số

Năm hình thành và phát triển

Thứ hạng trong bảng THE Young University Rankings 2019

Thứ hạng trong bảng QS World University Rankings 2020

Thứ hạng trong bảng Highly Cited Researchers 2019, Úc

%

Sinh viên mang quốc tịch VN

Tổng quan về UTS

Thành lập năm 1964, tiền thân là Viện Công nghệ New South Wales.

Tọa lạc tại Khu Thương mại Trung tâm thành phố Sydney, bờ biển phía Đông nước Úc, thủ phủ tiểu bang New South Wales.

Khu học xá chính của trường được nâng cấp tối tân trong những năm gần đây với khoản đầu tư hơn 1 tỉ dollar Úc, biến ngôi trường trở thành một trong những trung tâm sáng tạo lớn và hiện đại bậc nhất Sydney.

Tuy tuổi đời khá trẻ nhưng UTS đã sớm xây dựng được danh tiếng quốc tế vì sự vượt trội trong hoạt động giảng dạy, định hướng nghề nghiệp và nghiên cứu thực tiễn.

Cung cấp hơn 130 chương trình ĐH và 180 chương trình Sau ĐH với đầu vào 40.000 SV. Ngành học đa dạng, trải rộng từ truyền thống đến mới nổi, và tất cả đều đề cao tính trải nghiệm thực tế trong quá trình học.

Chương trình đào tạo kỹ sư của UTS được Hiệp hội Kỹ sư Úc (EA) kiểm định và công nhận, SV tốt nghiệp UTS sẽ được gia nhập hiệp hội này.

SV dễ dàng tiếp cận các trung tâm nghiên cứu hàng đầu thế giới cũng như kết nối với thị trường việc làm, nâng cao cơ hội nghề nghiệp thông qua mối quan hệ chặt chẽ của trường với các doanh nghiệp, chuyên gia tại địa phương.

Chương trình liên kết đào tạo với Trường ĐH Bách khoa

Chương trình Liên kết Quốc tế ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử, Công nghệ Thông tin

(SV Bách khoa Quốc tế chuyển tiếp học tập tại campus trung tâm thành phố Sydney của UTS)

Điều kiện chuyển tiếp sang UTS

SV Bách khoa Quốc tế cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Hoàn tất chương trình đào tạo giai đoạn 1 tại Trường ĐH Bách khoa (không rớt môn, nợ môn) với điểm trung bình tích lũy (GPA) đạt yêu cầu của ĐH đối tác (xem bảng dưới)

– Có chứng chỉ IELTS/ TOEFL iBT đạt yêu cầu của trường ĐH đối tác (xem bảng dưới); và

– Tài chính và visa

ĐẠI HỌC ĐỐI TÁC NGÀNH ĐÀO TẠOĐIỀU KIỆN CHUYỂN TIẾP
GPATiếng Anh
The University of Queensland (Úc)Công nghệ Thông tin
Kỹ thuật Điện – Điện tử
Kỹ thuật Xây dựng
Kỹ thuật Hóa học
≥ 6,5• IELTS ≥ 6.5 (điểm thành phần ≥ 6.0); hoặc
• TOEFL iBT ≥ 87 (viết ≥ 21; nghe, đọc, nói ≥ 19); hoặc
• PTE ≥ 64 (điểm thành phần ≥ 60)
The University of Adelaide (Úc)Kỹ thuật Dầu khí≥ 6,5 (Toán, Lý ≥ 6,5)• IELTS ≥ 6.5 (điểm thành phần ≥ 6.0); hoặc
• TOEFL iBT ≥ 79 (viết ≥ 21, nói ≥ 18; nghe, đọc ≥ 13); hoặc
• PTE ≥ 58 (điểm thành phần ≥ 50)
Công nghệ Thông tin
Kỹ thuật Điện – Điện tử
Kỹ thuật Hóa Dược
Kỹ thuật Hóa học
Quản trị Kinh doanh
≥ 6,5
Griffith University (Úc)Kỹ thuật Điện – Điện tử
Kỹ thuật Xây dựng
Kỹ thuật Môi trường
≥ 6,5• IELTS ≥ 6.0 (điểm thành phần ≥ 5.5); hoặc
• TOEFL iBT ≥ 71 (điểm thành phần ≥ 19); hoặc
• PTE ≥ 50 (điểm thành phần ≥ 40)
Macquarie University (Úc)Công nghệ Thông tin
Kỹ thuật Điện – Điện tử
Quản trị Kinh doanh
≥ 6,5• IELTS ≥ 6.5 (điểm thành phần ≥ 6.0); hoặc
• TOEFL iBT ≥ 83 (viết ≥ 21, nói ≥ 18, đọc ≥ 13, nghe ≥ 12); hoặc
• PTE ≥ 58 (điểm thành phần ≥ 50)
University of Technology Sydney (Úc)Công nghệ Thông tin
Kỹ thuật Cơ Điện tử
≥ 6,5• IELTS ≥ 6.5 (viết ≥ 6.0); hoặc
• TOEFL iBT ≥ 79-93 (viết ≥ 21); hoặc
• PTE ≥ 58
University of Illinois Springfield (Mỹ)Quản trị Kinh doanh≥ 6,0• IELTS ≥ 6.0; hoặc
• PTE ≥ 65; hoặc
• Vượt qua kỳ thi tiếng Anh do University of Illinois Springfield tổ chức
The Catholic University of America (Mỹ)Kỹ thuật Điện – Điện tử≥ 7,0• IELTS ≥ 6.5 (điểm thành phần ≥ 6.0); hoặc
• TOEFL iBT ≥ 87 (viết ≥ 21; nghe, đọc, nói ≥ 19)
University of Otago (New Zealand)Công nghệ Thực phẩm≥ 7,5• IELTS ≥ 6.0 (điểm thành phần ≥ 6.0)
Nagaoka University of Technology (Nhật)Khoa học Máy tính
Kỹ thuật Máy tính
Kỹ thuật Điện – Điện tử

• Đạt tất cả các môn đại cương, cơ bản, chuyên ngành, kể cả bốn môn Anh văn 1-2-3-4
• Không vắng quá 30% số buổi học tiếng Nhật trong từng học kỳ
• Tham gia và đạt yêu cầu các kỳ thi tiếng Nhật theo quy định, bao gồm:
- Kỳ thi Du học Nhật Bản
- Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ sơ cấp N3
- Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ trung cấp N2
• Vượt qua kỳ thi phỏng vấn (bằng tiếng Nhật) chuyển tiếp sang Nagaoka University of Technology tổ chức tại Trường ĐH Bách khoa(*)
- Phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Nhật với giáo sư Nagaoka University of Technology
- Làm bài thi môn Toán, Lý bằng tiếng Nhật
- Làm bài đọc hiểu bằng tiếng Nhật các nội dung liên quan đến kiến thức đã học
(*) Nếu không đạt điều kiện chuyển tiếp, sinh viên học tiếp chương trình Đại trà tại Trường ĐH Bách khoa

SV Bách khoa Quốc tế chuyển tiếp sang UTS được OISP hỗ trợ gì?

– Hướng dẫn thủ tục chuyển điểm/ tín chỉ sang ĐH đối tác

– Xin Giấy Nhập học (CoE), đăng ký lớp tiếng Anh (nếu có)

– Tư vấn thủ tục chứng minh tài chính, xin visa

– Hỗ trợ tìm nhà ở, đăng ký ký túc xá

– Đưa đón tại sân bay, liên hệ với cộng đồng SV Bách khoa Quốc tế ở nước bạn để được giúp đỡ

Học phí, sinh hoạt phí tại UTS

– Học phí ước tính của UTS : ~ 700.000.000 đồng/năm

– Sinh hoạt phí ước tính tại Úc: ~ 170.000.000 – 270.000.000 đồng/năm

(Sinh hoạt phí bao gồm các khoản chi tiêu cho lưu trú, ăn uống, đi lại, bảo hiểm, điện, nước, gas, internet, tiện ích khác… Sinh hoạt phí mang tính chất tham khảo, dựa trên kinh nghiệm từ SV Bách khoa Quốc tế tại Úc. Các khoản chi tiêu thực tế có thể thay đổi tùy theo kế hoạch của từng SV. Thời điểm cập nhật: 3/2020.)

Học bổng của UTS
UTS đầu tư quỹ trị học bổng trị 30 triệu dollar Úc dành cho SV quốc tế:

– Học bổng toàn phần cho SV quốc tế bậc ĐH có thành tích xuất sắc nhất và chuẩn bị bắt đầu khóa học tại UTS vào học kỳ mùa Thu hoặc mùa Xuân

– Học bổng Học thuật Xuất sắc trị giá 10.000 dollar Úc cho SV quốc tế có thành tích học tập cao nhất đang theo học các chương trình bậc ĐH tại UTS

– Học bổng trị giá 2.000 dollar Úc cho SV quốc tế bậc ĐH nhóm ngành kỹ thuật đạt thành tích học tập xuất sắc

(1 dollar Úc ~ 13.850 đồng, thời giá 3/2020)

Đối với Chương trình Kỹ sư Việt – Nhật (VJEP) và các chương trình Sau ĐH gồm Thạc sĩ Chất lượng cao (IMP), Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Tư vấn Quản lý Quốc tế (MBA-MCI), vui lòng nhấn vào tên từng chương trình để xem chi tiết thông tin tuyển sinh, học phí, lệ phí và liên hệ tư vấn.