Select Page
instagram followers instagram likes
Điểm chuẩn ĐH Bách Khoa 2019 diện THPT Quốc gia

Điểm chuẩn ĐH Bách Khoa 2019 diện THPT Quốc gia

Sáng 8/8, Trường ĐH Bách Khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) công bố điểm chuẩn trúng tuyển diện THPT Quốc gia 2019 vào các chương trình ĐH chính quy Chất lượng cao, Tiên tiến, Đại trà.

Sáng 8/8, Trường ĐH Bách Khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) công bố điểm chuẩn trúng tuyển diện THPT Quốc gia 2019 vào các chương trình ĐH chính quy Chất lượng cao, Tiên tiến (giảng dạy bằng tiếng Anh), Đại trà (giảng dạy bằng tiếng Việt).

MÃ NGÀNH NGÀNH/ NHÓM NGÀNH ĐIỂM CHUẨN
Chương trình chính quy Chất lượng cao, Tiên tiến
206 Khoa học Máy tính (Chương trình Chất lượng cao) 24,75
207 Kỹ thuật Máy tính (Chương trình Chất lượng cao) 24,00
208 Kỹ thuật Điện – Điện tử (Chương trình Tiên tiến) 20,00
209 Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình Chất lượng cao) 21,00
210 Kỹ thuật Cơ Điện tử (Chương trình Chất lượng cao) 23,75
214 Kỹ thuật Hóa học (Chương trình Chất lượng cao) 22,25
215 Kỹ thuật Công trình Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Chương trình Chất lượng cao) 18,00
219 Công nghệ Thực phẩm (Chương trình Chất lượng cao) 21,50
220 Kỹ thuật Dầu khí (Chương trình Chất lượng cao) 18,00
223 Quản lý Công nghiệp (Chương trình Chất lượng cao) 20,00
225 Quản lý Tài nguyên & Môi trường (Chương trình Chất lượng cao) 18,00
242 Kỹ thuật Ô tô (Chương trình Chất lượng cao) 22,00
Chương trình chính quy Tiếng Việt Đại trà
106 Khoa học Máy tính 25,75
107 Kỹ thuật Máy tính 25,00
108 Nhóm ngành Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông; Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa  24,00
109 Nhóm ngành Kỹ thuật Cơ khí; Kỹ thuật Cơ Điện tử  23,50
112 Nhóm ngành Dệt – May
21,00
114 Nhóm ngành Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học
23,75
115
Nhóm ngành Kỹ thuật Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông;
Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng
21,25
117 Kiến trúc
19,75
120 Nhóm ngành Kỹ thuật Địa chất; Kỹ thuật Dầu khí 
21,00
123 Quản lý Công nghiệp
23,75
125 Nhóm ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường; Kỹ thuật Môi trường 
21,00
128 Nhóm ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp; Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng
24,50
129 Kỹ thuật Vật liệu
19,75
130 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
19,50
131 Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng
19,50
137 Vật lý Kỹ thuật
21,50
138 Cơ kỹ thuật
22,50
140 Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh)
22,00
141 Bảo dưỡng Công nghiệp
19,00
142 Kỹ thuật Ô tô
25,00
145 Nhóm ngành Kỹ thuật Tàu thủy; Kỹ thuật Hàng không
23,00

 

VP Đào tạo Quốc tế – Trường ĐH Bách Khoa

Hơn 32.000 NV vào ĐH Bách Khoa 2019

Hơn 32.000 NV vào ĐH Bách Khoa 2019

Sau hai ngày lọc ảo, thống kê sơ bộ có hơn 32.000 nguyện vọng xét tuyển vào Trường ĐH Bách Khoa, trong khi tổng chỉ tiêu còn lại của trường là 3.500.

Sau hai ngày lọc ảo, thống kê sơ bộ có hơn 32.000 nguyện vọng xét tuyển vào Trường ĐH Bách Khoa, trong khi tổng chỉ tiêu còn lại của trường là 3.500.

32000 NV vo BK 2019 01

TS. Bùi Hoài Thắng (phải) – Trưởng Phòng Đào tạo, Trường ĐH Bách Khoa cho biết có hơn 32.000 nguyện vọng vào Bách Khoa 2019.

Thông tin do TS. Bùi Hoài Thắng – Trưởng Phòng Đào tạo, Trường ĐH Bách Khoa (ĐHQG-HCM) chia sẻ.

So với năm 2018 chỉ có 25.000 nguyện vọng đăng ký, thì số lượng nguyện vọng đăng ký năm nay tăng khá đáng kể, hơn 7.000.

Số nguyện vọng chủ yếu tập trung vào các ngành có sức hút cao như Máy tính, Điện – Điện tử, Cơ khí – Cơ Điện tử.

Năm 2019, Trường ĐH Bách Khoa tuyển 5.000 chỉ tiêu ở 35 ngành/ nhóm ngành. Tuy nhiên phương thức tuyển sinh từ kết quả thi THPT Quốc gia chiếm 50-72% tổng chỉ tiêu. Như vậy, hiện tại chỉ tiêu cho phương thức này cao nhất còn khoảng 3.500 em.

Sinh viên Trường ĐH Bách Khoa tham gia hướng dẫn tân sinh viên K2019 trúng tuyển diện Ưu tiên xét tuyển, Tuyển thẳng, và Đánh giá năng lực hôm 20/7.

Trước đó, khi chưa chốt số nguyện vọng, TS. Thắng đưa ra dự đoán điểm chuẩn của các ngành/ nhóm ngành thu hút thí sinh như Máy tính, Điện – Điện tử, Cơ khí – Cơ Điện tử, Hóa – Thực phẩm – Công nghệ Sinh học, Quản lý Công nghiệp, Hệ thống Công nghiệp – Logistics, Ô tô… có thể tăng hơn so với 2018 từ 1,5 điểm.

Bên cạnh đó, ngành Kỹ thuật Máy tính được tuyển sinh riêng so với ngành Khoa học Máy tính, điểm chuẩn có thể sẽ thấp hơn điểm chuẩn của nhóm ngành này năm 2018.

Các ngành/ nhóm ngành như Kỹ thuật Vật liệu, Môi trường, Trắc địa – Bản đồ, Công nghệ Vật liệu Xây dựng, Cơ Kỹ thuật, Vật lý Kỹ thuật, Kỹ thuật Nhiệt, Dệt – May, Địa chất – Dầu khí, Bảo dưỡng Công nghiệp, dự báo điểm chuẩn ổn định hoặc tăng nhẹ từ 0,5-1 điểm.

Đặc biệt, đối với các ngành đào tạo chính quy thuộc chương trình Chất lượng cao và Tiên tiến của trường, do chỉ tiêu dành cho các ngành này năm nay có tăng hơn, nên có lẽ điểm chuẩn sẽ ít biến động.

Điểm chuẩn chính thức sẽ được công bố trước 17g ngày 9/8.

Tin: LÊ HUYỀN (Vietnamnet) – Hình: MINH KHÔI

Chọn trường, ngành hay nghề sau khi biết điểm thi THPT QG?

Chọn trường, ngành hay nghề sau khi biết điểm thi THPT QG?

Chính vì chỉ chú trọng chọn trường để đậu, không quan tâm đến chọn ngành, chọn nghề khiến không ít sinh viên thờ ơ, chán nản, không có động lực học tập dẫn đến việc bỏ học giữa chừng.

Chính vì chỉ chú trọng chọn trường để đậu, không quan tâm đến chọn ngành, chọn nghề khiến không ít sinh viên thờ ơ, chán nản, không có động lực học tập dẫn đến việc bỏ học giữa chừng.

Chon truong hay nganh nghe 01

Thí sinh tham dự kỳ thi THPT QG 2019. – KHẢ HÒA

Hiện nay, thí sinh đã biết điểm thi THPT QG và đang trong giai đoạn điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các trường ĐH từ 22-29/7. Rất nhiều thí sinh và phụ huynh chỉ băn khoăn, mong muốn được trúng truyển vào trường ĐH tốp đầu hoặc ít nhất là phải đậu một trường ĐH mà ít quan tâm đến chọn ngành, chọn nghề cho bản thân, thậm chí nhiều thí sinh còn để việc lựa chọn trường, chọn ngành cho bố mẹ quyết định.

Chính vì chú trọng chọn trường để đậu mà không quan tâm đến chọn ngành, chọn nghề khiến không ít người khi trở thành sinh viên có thái độ học thờ ơ, chán nản, không có động lực học, dẫn đến phải bỏ học giữa chừng để chuyển đổi sang trường khác, ngành khác. Nhiều trường hợp khác không phấn đấu nỗ lực trong quá trình học, học đối phó. Kết quả khi tốt nghiệp ra trường có năng lực chuyên môn thấp, kỹ năng yếu, làm trái ngành nghề không phù hợp với năng lực, tính cách và sở thích của bản thân, gây lãng phí nguồn lực cho gia đình, xã hội và bản thân.

NGÀNH KHÁC NGHỀ

Trước hết, thí sinh phải trả lời được câu hỏi bản thân mình có điểm mạnh gì, sở thích nghề nghiệp của mình là gì, từ đó, nên giới hạn lại những ngành học mình ưng ý và phù hợp với sở thích nghề nghiệp, năng lực học tập của mình. Đồng thời, cần tìm hiểu thêm thông tin về dự báo và xu hướng nhu cầu nhân lực liên quan đến ngành, nghề mình lựa chọn của các doanh nghiệp, địa phương, đất nước, khu vực và thế giới trong 5-10 năm tới. Ngoài ra, các em cũng cần trao đổi với thầy cô, gia đình hoặc người có kinh nghiệm về những ngành, nghề mình ưng ý nhất, đọc kỹ các thông tin có liên quan đến chúng, chuẩn bị cho bước tiếp cận gần hơn.

Nguyên tắc lựa chọn nghề nghiệp lý tưởng.

Nên nhớ ngành khác với nghề. Ngoại trừ một số ngành đặc thù như học ngành y ra trường làm bác sĩ, học ngành sư phạm ra trường làm thầy cô giáo. Hầu hết các ngành học còn lại có phạm vi nghề khá rộng.

Nhiều thí sinh chọn ngành luật Dân sự với suy nghĩ ra trường sẽ làm nghề luật sư vì có “thích tranh cãi” và “muốn bảo vệ chính nghĩa…”. Nhưng trong thực tế ra trường chúng ta có thể làm nhiều nghề như thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên, công chứng viên hoặc chuyên viên pháp lý…

Hay nhiều thí sinh chọn ngành kinh doanh quốc tế với mong muốn và suy nghĩ ra trường sẽ làm công việc liên quan đến kinh doanh quốc tế nhưng trong thực tế nghề nghiệp liên quan đến ngành này khá rộng. Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước với các vị trí nghề nghiệp như chuyên viên quan hệ quốc tế trong các cơ quan, vụ, viện về các vấn đề kinh tế đối ngoại và kinh doanh quốc tế (Bộ Công thương, Vụ Hợp tác quốc tế của các Bộ, Ủy ban Quốc gia về Hợp tác quốc tế, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Thương mại, Cục Xúc tiến thương mại… Ngoài ra, sinh viên có thể làm việc các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế với các vị trí nghề nghiệp như: chuyên viên kinh doanh xuất nhập khẩu, logistics, thu mua sản phẩm, phát triển thị trường quốc tế và thương hiệu, thanh toán quốc tế, quan hệ quốc tế… Hoặc cũng có thể làm việc tại các trường ĐH, viện nghiên cứu với các vị trí như giảng viên, chuyên viên nghiên cứu, tư vấn, phân tích hoạch định chính sách…

Như vậy, điều quan trọng trước mắt là thí sinh nên chọn ngành học trước, trong quá trình học ĐH, tùy vào sở thích, tính cách, ngoại hình, xu hướng thị trường… sẽ xác định nghề, vị trí công việc mong muốn khi ra trường. Trên cơ sở đó, bạn sẽ đầu tư thời gian để phát triển năng lực chuyên môn, các kỹ năng và thái độ liên quan đến nghề mình dự tính lựa chọn.

CHỌN TRƯỜNG HAY CHỌN NGÀNH TRONG TRƯỜNG?

Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào danh tiếng của trường chứ không phụ thuộc vào quảng cáo. Rất nhiều học sinh quan tâm đến chọn trường mà không quan tâm nhiều đến ngành học trong trường đó. Việc chọn ngành học trong trường cũng quan trọng không kém so với chọn trường. Thông thường chất lượng đào tạo của ngành học trong trường phụ thuộc vào lịch sử của ngành học, đội ngũ giảng viên của ngành học đó, chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo, cở sở vật chất phục vụ đào tạo, kết quả kiểm định, đánh giá của các cựu sinh viên…  

Sau khi chọn ngành mình muốn học, bước tiếp theo thí sinh chọn trường để xét tuyển. Thí sinh nên nộp hồ sơ xét tuyển vào ít nhất 3 nhóm trường. Chú ý danh tiếng và học phí của trường.

Nhóm mơ ước: các trường có điểm chuẩn năm trước các ngành mà thí sinh muốn học cao hơn hoặc bằng với điểm thi của mình.

Nhóm hiện thực: các trường có điểm chuẩn năm trước các ngành mà thí sinh muốn học bằng hoặc thấp hơn với điểm thi của mình từ 1-3,5 điểm.

Nhóm an toàn: các trường có điểm chuẩn năm trước các ngành mà thí sinh muốn học bằng hoặc thấp hơn với điểm thi từ 4-6 điểm.

ĐỖ PHÚ TRẦN TÌNH (Thanh Niên)

Xu hướng học bằng tiếng Anh tại Trường ĐH Bách Khoa

Xu hướng học bằng tiếng Anh tại Trường ĐH Bách Khoa

Là một trong những trường ĐH đi đầu cả nước về đào tạo quốc tế, Trường ĐH Bách Khoa (ĐHQG-HCM) đến nay đã phát triển gần 30 chương trình đào tạo bậc ĐH và Sau ĐH giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Là một trong những trường ĐH đi đầu cả nước về đào tạo quốc tế, Trường ĐH Bách Khoa (ĐHQG-HCM) đến nay đã phát triển gần 30 chương trình đào tạo bậc ĐH và Sau ĐH giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Hoạt động đào tạo quốc tế của Trường ĐH Bách Khoa (ĐHBK) đã bắt đầu từ hơn hai thập niên trước, 1994. Từ đó đến nay, nhà trường liên tục mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo quốc tế (ĐTQT) thông qua các hoạt động chiến lược như:

  • Mở rộng hợp tác với các trường ĐH uy tín của khu vực và thế giới (Úc, New Zealand, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Pháp…)

  • Đa dạng hóa ngành đào tạo, trải rộng ở các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, quản trị

  • Hình thức đào tạo phong phú: SV có thể chọn học toàn thời gian 4 năm tại ĐHBK với Chương trình Chất lượng cao, Tiên tiến, hoặc chuyển tiếp 2 năm cuối sang các ĐH đối tác nước ngoài theo Chương trình Liên kết Quốc tế. SV tốt nghiệp chương trình ĐTQT có cơ hội học tiếp lên Chương trình Thạc sĩ Chất lượng cao hoặc Song bằng (2 bằng kỹ sư, hoặc 1 bằng kỹ sư + 1 bằng thạc sĩ).

  • Ngôn ngữ giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, do đội ngũ giảng viên tuyển chọn của ĐHBK và các ĐH đối tác cùng tham gia giảng dạy. Đây đều là những người có kinh nghiệm và uy tín trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

  • Chương trình đào tạo đạt các kiểm định chất lượng quốc tế: HCERES (Châu Âu), AUN-QA (Đông Nam Á), ABET (Mỹ), CTI-ENAEE (Pháp)

Sau nhiều năm triển khai, chương trình ĐTQT của ĐHBK đã tạo được niềm tin về chất lượng đối với xã hội và nhà tuyển dụng. SV tốt nghiệp chương trình này này được doanh nghiệp đánh giá có kiến thức chuyên môn vững vàng, tiếng Anh lưu loát, kỹ năng mềm nhạy bén, có năng lực dẫn dắt và lãnh đạo, thích ứng nhanh với môi trường làm việc quốc tế.

Theo khảo sát cựu SV Chương trình Tiên tiến khóa 2006-2012, 76% SV tìm được việc làm đúng chuyên môn, 72% SV có việc làm trong vòng ba tháng trước và sau khi tốt nghiệp, 48% SV làm việc cho các công ty có 100% vốn nước ngoài.

Le tot nghiep CTCLC DHBK 2019

Các tân kỹ sư Chương trình Tiên tiến ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử tại lễ tốt nghiệp 3/2019.

Mặt khác, chương trình ĐTQT cũng trở thành lựa chọn ưu tiên của thí sinh khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học. Từ 2014 (năm đầu tiên ĐHBK tuyển sinh Chương trình Chất lượng cao) tới nay, chương trình ĐTQT của nhà trường ngày càng thu hút đông đảo thí sinh dự tuyển, cả về số lượng lẫn chất lượng. Ngoài sức hút từ uy tín của chương trình ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn, còn phải kể đến mặt bằng trình độ tiếng Anh và điều kiện kinh tế ngày một tốt hơn của người học.

  2014 2015 2016 2017 2018
Số thí sinh trúng tuyển và nhập học 438 546 648 711 850
Mức điểm THPT Quốc gia cao nhất (thang 30,00) 28,00 27,00 27,50 29.00 26,60
Mức điểm Đánh giá năng lực cao nhất (thang 1.200)         993
Mức điểm IELTS cao nhất (thang 9.0) 7.5 7.5 8.0 8.5 8.5

Bảng 1: Bảng thống kê số lượng và chất lượng thí sinh trúng tuyển chương trình ĐTQT – ĐHBK.

Năm 2019, ĐHBK tuyển sinh 14 Chương trình Chất lượng cao và Tiên tiến, 9 Chương trình Liên kết Quốc tế, 3 Chương trình Tăng cường Tiếng Nhật, áp dụng cho các ngành: Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Máy tính, Điện – Điện tử, Cơ khí, Cơ Điện tử, Ô tô, Xây dựng Dân dụng, Xây dựng Công trình Giao thông, Dầu khí, Hóa học, Hóa Dược, Thực phẩm, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường, Quản lý Công nghiệp/ Quản trị Kinh doanh.

Các chương trình này được nhiều ĐH đối tác uy tín ở Úc, Mỹ, Nhật công nhận tương đương, chấp nhận SV chuyển tiếp và cấp bằng: The University of Queensland, The University of Adelaide, Macquarie University, University of Technology Sydney (Úc), University of Illinois, The Catholic University of America (Mỹ), The Nagaoka University of Technology (Nhật)…

Chương trình Thời gian đào tạo Chuẩn ngoại ngữ Học phí Bằng cấp
Chất lượng cao, Tiên tiến (dạy bằng tiếng Anh) – 4 năm tại ĐHBK Chuẩn tiếng Anh đầu ra: IELTS ≥ 6.0
– ĐHBK ~ 30 triệu đồng/HK
ĐHBK cấp
Liên kết Quốc tế (dạy bằng tiếng Anh)

 – 2 năm đầu tại ĐHBK

 – 2 năm cuối chuyển tiếp sang ĐH Úc/ Mỹ

Chuẩn tiếng Anh chuyển tiếp: IELTS ≥ 6.5-7.0/ TOEFL iBT ≥ 83-87

 – ĐHBK ~ 30 triệu đồng/HK

 – ĐH Úc/ Mỹ ~ 500-875 triệu đồng/năm

ĐH Úc/ Mỹ cấp
Tăng cường Tiếng Nhật (dạy theo Chương trình Đại trà, tối học tăng cường tiếng Nhật)

 – 2,5 năm đầu tại ĐHBK

 – 2 năm cuối chuyển tiếp sang ĐH Nhật

Chuẩn tiếng Nhật chuyển tiếp: JLPT ≥ N2

 – ĐHBK ~ 12,6 triệu đồng/HK

 – ĐH Nhật ~ 112 triệu đồng/năm

ĐH Nhật cấp

Bảng 2: Thông tin tuyển sinh các chương trình đào tạo quốc tế của Trường ĐH Bách Khoa

Để tìm hiểu kỹ hơn các chương trình đào tạo quốc tế của ĐHBK, kính mời quý phụ huynh và thí sinh tham dự:

NGÀY HỘI TUYỂN SINH BÁCH KHOA OPEN DAY 2019

7:00 – 12:30 Chủ Nhật 30/6/2019

Sân B1, ĐHBK, 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, TP.HCM

Đăng ký tham dự: https://oisp.hcmut.edu.vn/openday2019

Hotline tư vấn: (028) 7300.4183 – 03.9798.9798

  • Tư vấn cơ hội trúng tuyển Chương trình Chất lượng cao, Tiên tiến, Liên kết Quốc tế, Tăng cường Tiếng Nhật

  • Trao đổi trực tiếp cùng ban giám hiệu, trưởng khoa, ĐH đối tác Úc/ Mỹ/ Nhật, cựu SV

  • Trải nghiệm campus tour, lớp học Pre-University mô phỏng

  • Đăng ký kiểm tra tiếng Anh đầu vào, check-in nhận quà…

Tuyển sinh 2019: 653.000 TS đăng ký 2,5 triệu NV

Tuyển sinh 2019: 653.000 TS đăng ký 2,5 triệu NV

Kỳ thi THPT Quốc gia 2019, có 887.173 TS đăng ký dự thi. Trong đó có 653.278 TS đăng ký NV xét tuyển vào ĐH.

Kỳ thi THPT Quốc gia 2019, có 887.173 TS đăng ký dự thi. Trong đó có 653.278 TS đăng ký NV xét tuyển vào ĐH.

Thong ke THPQG 2019 01

Thống kê số lượng TS dự thi THPT Quốc gia và xét tuyển ĐH 2019

Năm nay, tổng số TS đăng ký xét tuyển ĐH là 653.278, chiếm 73,65%, giảm 5,14% so với năm 2018.

Tổng chỉ tiêu xét tuyển ĐH năm 2019 là 489.637, tăng 7,57% (khoảng 34.400 chỉ tiêu) so với năm 2018.

Thống kê của Bộ Giáo dục & Đào tạo cho thấy số TS chọn bài thi Khoa học Tự nhiên là 302.157, chiếm 34,08%; số TS chọn bài thi Khoa học Xã hội là 468.140, chiếm 52,8%. Có 27.165 TS chọn cả hai bài thi, chiếm 3,06%.

Số TS tự do là 38.389, chiếm 4,33%.

Học sinh lớp 12 Trường THPT Nguyễn Khuyến (Q.10, TP.HCM) nộp hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT Quốc gia và xét tuyển ĐH 2019. – Ảnh: NHƯ HÙNG

Kết thúc đợt đăng ký dự thi THPT Quốc gia và xét tuyển ĐH ban đầu, thống kê cả nước có hơn 2,5 triệu NV xét tuyển ĐH của 653.278 TS.

Theo bà Nguyễn Thị Kim Phụng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH, trung bình mỗi TS đăng ký 3,94 NV xét tuyển ĐH. Cá biệt, có một TS Hà Nội đăng ký tới 50 NV.

Lùi thời gian công bố kết quả thi THPT Quốc gia 2019

Ông Mai Văn Trinh, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục & Đào tạo, cho biết kết quả kỳ thi THPT Quốc gia sẽ được công bố chậm ba ngày so với năm 2018. Cụ thể, sẽ công bố vào vào 14/7/2019.

 

THI CA tổng hợp

THPT QG 2019: Đề xuất tính điểm câu bỏ trống

THPT QG 2019: Đề xuất tính điểm câu bỏ trống

Mục đích là để hạn chế thí sinh đánh lụi.

Mục đích là để hạn chế thí sinh đánh lụi.

Đây là đề xuất của GS.TS.NGƯT. Đặng Hùng Thắng – Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội). Ngoài ra, GS. Thắng còn đề xuất tách mỗi môn thi ra thành hai bài (một để xét tốt nghiệp, một để xét tuyển ĐH) và chấm điểm theo cụm thay vì địa phương để tránh tiêu cực như “hiện tượng Sơn La, Hà Giang”.

THPTQG 2017 tinh diem cau bo trong

Thí sinh làm thủ tục dự thi THPTQG 2018 tại Hà Nội. – Ảnh: NGỌC THẮNG

TÁCH MỖI MÔN THÀNH HAI BÀI; TÍNH ĐIỂM CÂU BỎ TRỐNG

Kỳ thi THPT QG là kỳ thi “hai trong một” với hai mục tiêu: xét tốt nghiệp và đồng thời là căn cứ để các trường ĐH tuyển sinh. Theo đó, cấu trúc đề gồm 60% kiến thức cơ bản, 40% kiến thức nâng cao.

Tuy nhiên, tính chất của kỳ thi THPT và tuyển sinh ĐH là khác nhau. Mục tiêu của kỳ thi THPT là để kiểm tra, đánh giá thí sinh (TS) theo một chuẩn đầu ra xác định, không hạn chế về số lượng TS đạt chuẩn. Trong khi đó, mục tiêu của kỳ thi tuyển sinh ĐH là chọn người giỏi với số lượng nhất định. Tuyển sinh ĐH mang tính cạnh tranh, phân loại trình độ, năng lực giữa các TS. Thành thử việc ra đề cho một kỳ thi đạt được hai mục tiêu là rất khó. GS. Thắng ví von, giống như chỉ có thể nặn tượng một người đàn ông hay tượng một người đàn bà, chứ khó mà nặn tượng một người với 60% là đàn bà và 40% là đàn ông.

Do đó, mỗi môn thi được tách thành hai bài: bài thi THPT để xét tốt nghiệp và bài thi ĐH để xét tuyển. Đầu tiên, tất cả TS sẽ làm bài thi THPT gồm những câu hỏi ở mức cơ bản. Sau đó, các TS có nguyện vọng thi ĐH sẽ ở lại để thi tiếp bài thi tuyển sinh ĐH, gồm những câu hỏi với mức độ nâng cao hơn và có tính phân loại. Lúc này, việc thiết kế, phản biện và đánh giá chất lượng đề thi sẽ thuận lợi hơn nhiều. Các trường ĐH chỉ căn cứ vào điểm bài thi tuyển sinh để xét tuyển.

Hình thức thi không thay đổi: môn Ngữ văn thi tự luận, các môn khác thi trắc nghiệm.

Thời gian làm bài tạm dự kiến như sau:

  • Ngữ văn: bài thi THPT có thời gian làm bài 50 phút, bài thi ĐH 100 phút

  • Toán: bài thi THPT 40 phút, gồm 25 câu hỏi; mỗi câu hỏi có bốn phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng; mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm, câu trả lời sai 0 điểm. Bài thi ĐH 85 phút, gồm 20 câu hỏi; mỗi câu hỏi có năm phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng; mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Để khuyến khích TS không đánh lụi, mỗi câu bỏ trống được 0,12 điểm, câu trả lời sai 0 điểm.

  • Khoa học Tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh)/ Khoa học Xã hội (Sử, Địa, Giáo dục Công dân): bài thi THPT 60 phút, bài thi ĐH 120 phút

  • Môn ngoại ngữ: bài thi THPT 35 phút, bài thi ĐH 55 phút

Ưu điểm của việc cải tiến này là kỳ thi THPT QG rất nhẹ nhàng nhưng vẫn mang tinh thần nghiêm túc của tuyển sinh ĐH. TS không có nguyện vọng thi ĐH sau khi kết thúc bài thi THPT sẽ được ra về ngay.

CHẤM THI THEO CỤM CHỨ KHÔNG THEO ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ thi THPT QG 2018 đã xảy ra một số tiêu cực ở Sơn La, Hà Giang, Hòa Bình là do việc chấm thi thực hiện tại địa phương. Do vậy, GS. Đặng Hùng Thắng đề nghị không chấm thi tại địa phương nữa mà thành lập một số cụm chấm thi quốc gia, mỗi cụm phụ trách chấm một số tỉnh.

Sau khi thi xong, tất cả bài thi được niêm phong, bảo mật và vận chuyển về các cụm chấm thi. Tại các cụm này, khu vực chấm bài thi trắc nghiệm được cách ly với ba vòng, giống như khi in sao đề. Bài thi tự luận được rọc phách tại đây rồi chuyển về các cơ sở chấm là một số trường ĐH và một số tỉnh, thành phố. Mỗi cơ sở chịu trách nhiệm chấm bài thi của một số tỉnh được lựa chọn bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Sau khi chấm xong, bài thi được chuyển lại về các cụm chấm thi để ghép phách.

Dù có nhiều ý kiến trái chiều, nhưng chủ trương của Bộ GD&ĐT giữ ổn định kỳ thi THPT QG “hai trong một” cho đến năm 2020, trong đó tập trung cải tiến một số khâu quan trọng trong quy trình tổ chức thi và chấm thi. Để kỳ thi năm 2019 đạt chất lượng, cần một số cải tiến cụ thể.
 

GS.TS.NGƯT. ĐẶNG HÙNG THẮNG (Thanh Niên)

Điểm chuẩn trúng tuyển ĐH Bách Khoa 2018

Điểm chuẩn trúng tuyển ĐH Bách Khoa 2018

Ngày 5/8/2018, Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Bách Khoa (ĐHQG-HCM) đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển diện kết quả thi THPT Quốc gia 2018 cho các ngành/ nhóm ngành đại học chính quy năm 2018.

Ngày 5/8/2018, Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Bách Khoa (ĐHQG-HCM) đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển diện kết quả thi THPT Quốc gia 2018 cho các ngành/ nhóm ngành đại học chính quy năm 2018.

STT MÃ NGÀNH NGÀNH/ NHÓM NGÀNH ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 2018 ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 2017 QUÃNG ĐIỂM THAY ĐỔI
CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ (GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG VIỆT)
1 106 Khoa học Máy tính; Kỹ thuật Máy tính 23,25  28,00 -4,75
2 108 Kỹ thuật Điện – Điện tử; Kỹ thuật Điện tử – Truyền thông; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa 21,50 26,25 -4,75
3 109 Kỹ thuật Cơ khí; Kỹ thuật Cơ điện tử 21,25 25,75 -4,50
4 112 Kỹ thuật Dệt; Công nghệ may 18,75 24,00 -5,25
5 114 Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học 22,00 26,50 -4,50
6 115 Kỹ thuật Công trình Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông; Kỹ thuật Công trình thủy; Kỹ thuật Công trình biển; Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng 18,25  24,00 -5,75
7 117 Kiến trúc 18,00 21,25 -3,25 
8 120 Kỹ thuật Địa chất; Kỹ thuật Dầu khí 19,25 23,50 -4,25
9 123 Quản lý Công nghiệp 22,00  25,25 -3,25 
10 125 Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên và Môi trường 18,75 24,25 -5,50
11 128 Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp; Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng 22,25 25,75 -3,50 
12 129 Kỹ thuật Vật liệu 18,00 22,75 -4,75 
13 130 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ 18,00 20,00 -2,00
14 131 Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng 18,00 23,00 -5,00 
15 137 Vật lý Kỹ thuật 18,75 24,00 -5,25
16 138 Cơ Kỹ thuật 19,25  23,50 -4,25
17 140 Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh) 18,00 25,75 -7,75 
18 141 Bảo dưỡng Công nghiệp 17,25 14,00  +3,25
19 142 Kỹ thuật Ô tô 22,00 26,25 -4,25 
20 143 Kỹ thuật Tàu thủy 21,75 26,25 -4,50
21 144 Kỹ thuật Hàng không 19,50 26,25 -6,75 
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, TIÊN TIẾN (GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH)
22 206

Khoa học Máy tính

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

22,00 26,00 -4,00 
23 207

Kỹ thuật Máy tính

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

21,00  24,50 -3,50 
24 208

Kỹ thuật Điện – Điện tử

(Tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

20,00 23,25 -3,35 
25 209

Kỹ thuật Cơ khí

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

19,00  22,75 -3,75 
26 210

Kỹ thuật Cơ điện tử

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

21,00  24,50 -3,50 
27 214

Kỹ thuật Hóa học

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

21,00  25,50 -4,50 
28 215

Kỹ thuật Công trình Xây dựng

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

17,00 21,75 -4,75 
29 219

Công nghệ Thực phẩm

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

19,00 25,25 -6,25 
30 220

Kỹ thuật Dầu khí

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

17,00 20,00 -3,00 
31 223

Quản lý Công nghiệp

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

19,50 22,50 -2,75 
32 225

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

17,00  20,50 -3,50 
33 241

Kỹ thuật Môi trường

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

17,00 21,25 -4,25 
34 242

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

20,00 23,50 -3,50 
35 245

Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông

(Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

17,00 20,00 -3,00 
 
  
 

Trường Đại học Bách Khoa – Văn phòng Đào tạo Quốc tế

Lưu ý quan trọng khi đổi nguyện vọng

Lưu ý quan trọng khi đổi nguyện vọng

Những căn dặn bổ ích từ đại diện ĐH Quốc gia TP.HCM (ĐHQG-HCM) giúp thí sinh cân nhắc điều chỉnh nguyện vọng (NV) phù hợp từ 19-26/7/2018.

TS. Lê Thị Thanh Mai, trưởng Ban Công tác sinh viên – ĐHQG-HCM, đưa ra những lưu ý quan trọng, giúp thí sinh cân nhắc điều chỉnh nguyện vọng (NV) phù hợp từ 19-26/7/2018.

Luu y khi doi NV 2018

Thí sinh đặt câu hỏi cho cho Thầy Đỗ Hồng Tuấn (bìa trái) – trưởng Khoa Điện – Điện tử, Trường ĐH Bách Khoa (ĐHQG-HCM), tại Ngày hội Tư vấn xét tuyển ĐH-CĐ được tổ chức ở Trường ĐH Bách Khoa hôm 14/7/2018. – Ảnh: NHƯ HÙNG

Theo quy định, thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng (NV) cũng như số trường, và phải sắp xếp NV theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (NV1 là NV cao nhất).

Mỗi thí sinh chỉ được điều chỉnh ĐKXT một lần trong thời gian quy định. Muốn thay đổi NV ĐKXT, thí sinh cần lưu ý:

1. Nếu trước đây “chọn đại” NV để ĐKXT thì nên xem lại các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện ĐKXT.

2. Nếu kết quả làm bài thi khác so với dự tính của bản thân, có thể tốt hơn hoặc không tốt như dự tính, thì thí sinh cần nhìn lại các NV đã đăng ký, dĩ nhiên cân nhắc thêm yếu tố tình hình đề thi của năm nay, xem phổ điểm chung để tham khảo thêm.

3. Sau khi thi xong, phát hiện thêm những ngành học mình yêu thích mà trước đây bản thân chưa kịp tìm hiểu như các chương trình đạt chuẩn kiểm định chất lượng, các chương trình liên kết quốc tế

4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào hay ngưỡng điểm nhận hồ sơ của các trường có thể thay đổi. Bởi theo quy định, đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ở các trình độ ĐH, CĐ, trung cấp thì Bộ GD&ĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào để các trường xây dựng phương án xét tuyển.

Đối với các ngành khác, các trường tự xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Như vậy ngưỡng không nhất thiết là 14 hay 15 điểm như những năm trước đây và thậm chí có trường sẽ cao hơn.

Ví dụ, nếu có trường quy định ngưỡng điểm nhận hồ sơ ĐKXT là từ 17 điểm trở lên, nếu điểm của thí sinh không đạt 17 điểm và đã đăng ký NV vào trường đó thì cần phải thay đổi NV đã ĐKXT.

5. Hoàn cảnh của gia đình có thay đổi gì hay không để đảm bảo khi trúng tuyển với một trong các NV ĐKXT trước đây là thí sinh có thể nhập học, nhất là những trường hợp đã đăng ký các chương trình chất lượng cao học phí tương ứng, chương trình quốc tế, chương trình liên kết quốc tế

Việc thêm hay bớt NV cũng nên tuân thủ các nguyên tắc cơ bản khi ĐKXT, nhất là điểm chuẩn năm 2016, năm 2017 và tình hình kết quả thi năm 2018.

Với phổ điểm kỳ thi THPT quốc gia 2018 đã được công bố, có thể thấy khả năng điểm chuẩn vào ĐH của nhiều ngành có thể thấp hơn năm 2017. Vì vậy, thí sinh chớ vội bi quan và cũng không chủ quan. Tất nhiên, sẽ không có những đáp án chung cho tất cả thí sinh.

NHỮNG ĐIỂM LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHUẨN

1. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm), tương ứng với tổng điểm ba bài thi/ môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10.

2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

3. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/ môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/ môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

4. Có thể chỉ tiêu tuyển sinh đối với hình thức sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia sẽ khác so với các trường chỉ có một hình thức tuyển sinh.

5. Có khả năng điểm chuẩn vào ĐH của nhiều ngành năm 2018 có thể thấp hơn năm 2017.

ĐIỀU CHỈNH NV TỪ 19-26/7/2018

Thí sinh sẽ chính thức thực hiện điều chỉnh NV từ ngày 19/7 đến 26/7 (theo hình thức trực tuyến) và từ 19/7 đến 28/7 (theo hình thức phiếu giấy). Tuy nhiên, để giúp thí sinh làm quen với việc này, từ ngày 13/7 đến 15/7, Bộ GD&ĐT đã mở cổng xét tuyển để thí sinh thực hành điều chỉnh NV đăng ký xét tuyển. Thí sinh được thực hành điều chỉnh NV một lần duy nhất dựa trên dữ liệu mình đã đăng ký.

“Đặc biệt, thí sinh cần lưu ý khi điều chỉnh NV phải thực hiện đủ quy trình, nếu thiếu một bước hoặc làm tắt một bước thì quá trình này không hoàn thành. Nếu không hoàn tất quá trình thay đổi thì các NV đăng ký xét tuyển vẫn được giữ như thời điểm đăng ký hồi tháng 4/2018” – PGS.TS. Trần Anh Tuấn, phó vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH (Bộ GD&ĐT), lưu ý.

 

TS. LÊ THỊ THANH MAI (Tuổi Trẻ)

Đã có điểm thi Đánh giá Năng lực (ĐHQG-HCM) 2018

Đã có điểm thi Đánh giá Năng lực (ĐHQG-HCM) 2018

Sáng nay 15-7, ĐH Quốc gia TP.HCM đã công bố kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2018.

Sáng nay 15-7, ĐH Quốc gia TP.HCM đã công bố kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2018.

Kỳ thi đánh giá năng lực lần đầu tiên được ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức đã diễn ra đồng thời tại ba địa điểm TP.HCM, Cần Thơ và Quy Nhơn (Bình Định) vào sáng 7-7 với 4.351 thí sinh tham dự.

Pho diem thi DGNL 2018

TS Nguyễn Quốc Chính – giám đốc Trung tâm Khảo thí và đánh giá chất lượng đào tạo ĐH Quốc gia TP.HCM cho biết: “Kết quả thi được xác định bằng phương pháp trắc nghiệm hiện đại theo lý thuyết Ứng đáp Câu hỏi (Item Response Theory – IRT). Điểm của từng câu hỏi sẽ có trọng số khác nhau tùy thuộc vào độ khó và độ phân biệt của câu hỏi”.

Các câu hỏi có độ khó, độ phân biệt khác nhau sẽ có đóng góp khác nhau vào tổng điểm. Thang điểm thi với tổng điểm tối đa của bài thi là 1.200 điểm.

“Theo kết quả chấm thi, bài thi cao điểm nhất là 1.093 điểm. Bài thi thấp điểm nhất 309 điểm. Phân bố điểm thi gần với phân bố chuẩn (xem đồ thị), độ phân hóa tốt, thuận lợi cho việc tuyển chọn thí sinh”, ông Chính cho biết thêm.

Thí sinh có thể tra cứu điểm thi từ trang web thinangluc.vnuhcm.edu.vn, dùng mã hồ sơ đăng ký dự thi hoặc số CMND, số căn cước công dân.

Phiếu báo điểm chính thức sẽ được gửi tới thí sinh qua đường bưu điện, theo địa chỉ thí sinh cung cấp khi đăng ký dự thi.

Kết quả thi của thí sinh được chuyển trực tiếp đến các đơn vị thành viên của ĐH Quốc gia TP.HCM để thực hiện việc xét tuyển.

Trong hơn 4.800 thí sinh hoàn tất đăng ký thi Đánh giá Năng lực (ĐH Quốc gia TP.HCM), có hơn 1.600 thí sinh dùng kết quả để xét tuyển vào Trường ĐH Bách Khoa.

THI CA tổng hợp

127 thí sinh đầu tiên trúng tuyển Bách Khoa Quốc Tế 2018

127 thí sinh đầu tiên trúng tuyển Bách Khoa Quốc Tế 2018

Đây là các thí sinh trúng tuyển chương trình chính quy Chất lượng cao, Tiên tiến – Trường ĐH Bách Khoa theo phương thức Ưu tiên Xét tuyển của ĐH Quốc gia TP.HCM 2018.

Đây là các thí sinh trúng tuyển chương trình chính quy Chất lượng cao, Tiên tiến – Trường ĐH Bách Khoa theo phương thức Ưu tiên Xét tuyển của ĐH Quốc gia TP.HCM 2018.

127 TS dau tien trung CLC TT 2018

Các tân sinh viên K2017 chương trình chính quy Chất lượng cao, Tiên tiến rạng ngời tại Lễ Khai giảng Trường ĐH Bách Khoa. – Ảnh: OISP

Tổng số thí sinh tham gia xét tuyển các chương trình đào tạo chính quy của Bách Khoa (gồm Chất lượng cao, Tiên tiến, Tiếng Việt Đại trà) theo diện này là 1.724, trong đó có 807 thí sinh trúng tuyển, 77 hồ sơ không hợp lệ (bị loại).

Chương trình chính quy Chất lượng cao, Tiên tiến (giảng dạy 100% bằng tiếng Anh) có 127 thí sinh trúng tuyển (tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2018 là 785), trải rộng ở 14 ngành đào tạo. Năm ngành có nhiều thí sinh trúng tuyển nhất là:

Năm 2018, Trường ĐH Bách Khoa dành 15% chỉ tiêu cho phương thức Ưu tiên Xét tuyển học sinh giỏi thuộc các trường THPT chuyên, năng khiếu trên toàn quốc và các trường THPT thuộc nhóm 100 trường có điểm trung bình thi THPT quốc gia cao nhất trong ba năm gần nhất theo quy định của ĐHQG-HCM.

Theo TS. Lê Chí Thông, trưởng Phòng Đào tạo – Trường ĐH Bách Khoa, kết quả trúng tuyển được công bố trực tuyến trên website của trường, không gởi qua bưu điện. Thí sinh chủ động tra cứu tại đây.

Mỗi thí sinh trúng tuyển có ngày, giờ làm thủ tục nhập học và mã số nhập học riêng. Thí sinh trúng tuyển cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đến trường làm thủ tục nhập học theo thời gian quy định.

  • Diện Ưu tiên Xét tuyển (ĐHQG-HCM) làm thủ tục nhập học vào 21/7

  • Diện Tuyển thẳng (Bộ GD&ĐT) và thi Đánh giá Năng lực (ĐHQG-HCM) làm thủ tục vào 23/7

  • Diện thi THPT Quốc gia 2018 làm thủ tục từ 7-12/8

Nhà trường lưu ý, thí sinh trúng tuyển đã nộp bản chánh Giấy Chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia sẽ không được rút lại với bất kỳ lý do nào. Và thí sinh trúng tuyển nếu không làm thủ tục nhập học trong thời gian quy định được xem như tự ý hủy kết quả trúng tuyển.

Tỉnh/ TP Trường THPT Số thí sinh trúng tuyển
TP.HCM Gia Định 51
TP.HCM chuyên Lê Hồng Phong 47
TP.HCM Phổ thông Năng khiếu ĐHQG-HCM 38
Tiền Giang chuyên Tiền Giang 38
Long An chuyên Long An 35
TP.HCM Nguyễn Thượng Hiền 29
Phú Yên chuyên Lương Văn Chánh 29
Vĩnh Long chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm 28
An Giang chuyên Thủ Khoa Nghĩa 25
TP.HCM THCS và THPT Nguyễn Khuyến 22
An Giang chuyên Thoại Ngọc Hầu 22
Bến Tre chuyên Bến Tre 21
Đồng Tháp chuyên Nguyễn Quang Diêu 20
 

THI CA tổng hợp